Ván phủ phim là sản phẩm được dùng rất nhiều trong các công trình xây dựng hiện nay. Nhưng ít ai biết được quy trình sản xuất, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, ưu điểm, ứng dụng, cách thử chất lượng và bí quyết bảo quản ván phủ phim.

Vậy nên, nội thất Bình Minh chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn mọi thông tin của tấm ván phủ phim qua bài viết dưới đây. 

Thông tin, đặc tính, ứng dụng của ván phủ phim

Ván phủ phim còn được nhiều người gọi bằng những tên khác nhau như: ván ép cốp pha phủ phim, cốp pha phim,  ván bê tông phủ phim, ván phủ phim đen, ván khuôn phủ phim, ván cốp pha xây dựng phủ film,… Đây là loại ván cao cấp thường được dùng trong xây dựng hiện nay.

van-phu-phim-ben

Ván cốp pha phủ phim được rất nhiều người ưa chuộng bởi chúng giúp giảm thời gian, chi phí thi công; giảm được chi phí vật tư, nguyên liệu vì có giá rất rẻ. Ngoài ra, chúng có thể vượt mặt các đàn anh ra đời trước như: cốp pha nhôm, cốp pha nhựa, cốp pha thép còn nhờ độ bền và khả năng tái sử dụng của chúng.

Quy trình sản xuất ván cốp pha phủ phim hiện đại

Để cho ra được tấm ván phủ phim chất lượng, quy trình sản xuất cần phải nghiêm ngặt, kỹ lưỡng. Thường thì cần phải qua 8 bước sau:

Sấy độn: Gỗ được lấy từ tự nhiên luôn có độ ẩm nhất định. Vì vậy, đầu tiên cần phải lạc mỏng và sấy khô. Quá trình này là bắt buộc phải có để tăng độ bền, tính chịu lực, tính chịu nước, chịu được các môi trường khác nhau.

Xếp ván: Tiếp theo, các tấm ván gỗ cần được tráng keo và xếp vuông góc theo hướng vân gỗ của mỗi lớp. Thường thì nhà sản xuất sẽ xếp theo chiều dọc của thớ gỗ. Nhằm tăng tính đàn hồi và khả năng chịu lực cắt cao.

Ép nguội (ép sơ bộ): Sau khi xếp xong, bắt đầu ép nguội để tạo hình và gia tăng sự gắn kết giữa các lớp ván. Tạo thành phôi.

Ép nóng: Tiếp theo, bắt đầu ép nóng cho phôi đã được tạo thành. Tấm ván có bền, có chất lượng tốt hay không phụ thuộc vào công đoạn này.

quy-trinh-san-xuat-van-ep-cop-pha-phu-phim

Bả mặt: Sau khi thực hiện xong những công đoạn trên thì bề mặt tấm ván thường sẽ bị rỗ. Vậy nên cần dùng bột bả (loại bột được kết hợp giữa keo Phenolic/Melamine, bột Talc và một số chất phụ gia khác) để lấp kín những lỗ hổng này. Từ đó, ta sẽ có một mặt phẳng gần như tuyệt đối. Sau khi hoàn thành xong bước này, chúng ta đã có một tấm ván ép thành phẩm hay còn được gọi là ván cốt.

Cắt cạnh và đánh bóng (chà ván): Tiếp theo, chỉ cần cắt cạnh ván theo đúng quy cách và yêu cầu đặt hàng. Rồi dùng máy chà nhám để đánh bóng bề mặt ván.

Phủ phim(ép phim): Phủ thêm một lớp keo phenolic chống thấm nước lên ván phủ phim đã được đánh bóng. Giúp bề mặt ván hoàn thiện hơn, chống trầy xước và gia tăng tuổi thọ cho tấm ván.

Hoàn thiện: Lớp sơn chống thấm cuối cùng này sẽ làm tấm ván phủ phim trở nên hoàn hảo nhất.

Lưu ý: cần đóng gói và bảo quản tấm ván này trong kho có điều kiện sạch sẽ, khô ráo, không có côn trùng gây hại như mối, mọt,…

Bảng thông số kỹ thuật của tấm ván phủ phim 18mm

Thông số kỹ thuật của tấm ván cốp pha phủ phim 18mm
Chiều rộng 1220mm
Chiều dài 2440mm
Chiều dày 18mm
Gỗ ruột cây cao su, bạch đàn, gỗ rừng trồng
Loại gỗ AA
Loại keo Keo chống thấm nước WBP, Melamine / Phenolic
Loại phim Dynea màu nâu/đen nhập khẩu Singapore và Malaysia
Độ ẩm < 12%
Xử lý 4 cạnh Sơn keo chống thấm nước
Lực ép 155 tấn/m2
Số lần ép nóng 2
Số lần ép nguội 1
Tỷ Trọng 665kg/m3
Trọng lượng 36~40(±1)kg/tấm tùy thuộc vào loại gỗ nguyên liệu
Mô đun đàn hồi uốn theo Chiều dọc : 6100Mpa

Chiều ngang: 5310Mpa

Số lần tái sử dụng 8 – 15 lần

Ưu điểm vượt trội của ván ép cốp pha phủ phim

Tấm ván cốp pha phủ phim được sử dụng rất nhiều trong thiết kế và trang trí nội thất. Bởi chúng sở hữu những tính năng vượt trội sau:

  • Nhẹ hơn gỗ tự nhiên nhiều và dễ thi công, lắp đặt.
  • Bề mặt phẳng tuyệt đối, chống trầy xước, không thấm nước và khả năng chống dính tốt. Giúp dễ dàng tháo dỡ, bảo trì.
  • Khả năng chịu lực vượt trội, đáp ứng được yêu cầu chất lượng trong xây dựng.
  • An toàn vệ sinh môi trường và đảm bảo an toàn sức khỏe con người.
  • Có thể tái sử dụng từ 8 đến 15 lần tùy thuộc vào kinh nghiệm và độ lành nghề của nhà thi công.

uu-diem-van-cop-pha-phu-phim

Ứng dụng của ván cốp pha phủ phim đen trong đời sống con người

Bởi nhiều lợi ích thiết thực, tính thẩm mỹ cao nên loại ván này thường được dùng để:

  • Lót sàn cho container, tàu biển, thuyền, sân khấu tổ chức sự kiện,…
  • Dùng làm ván mặt cốp pha trong các công trình công nghiệp và đường hầm giao thông.
  • Tấm ván phủ phim còn được dùng trong các công trình xây dựng cao cấp như khách sạn, biệt thự, chung cư cao cấp, chung cư cao tầng,…

lot-san-container

Xem thêm về ván ép công nghiệp hay gỗ công nghiệp tại đây.

Các yếu tố quyết định chất lượng ván phủ phim

Một tấm ván phủ phim có chất lượng tốt, bền, đẹp hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, chỉ có 5 yếu tố chủ chốt quyết định chất lượng ván phủ phim. Đó là keo kết dính, ruột, quá trình ép nhiệt, chà nhám, màn giấy.

Keo kết dính làm tấm ván cốp pha phim

Khả năng chịu nước của tấm ván cốp pha phủ phim có tốt hay không tùy thuộc vào chất lượng keo kết dính. Khi các tấm ván được sử dụng để đúc cột hoặc đà, chất lượng keo sẽ quyết định nước thấm vào có làm ván bị hư hay không. 

Có 3 loại keo dính thường được sử dụng ngày nay là: keo Phenolic, keo Melamine và keo MR (Urea formaldehyde). Mỗi loại có khả năng chịu nước khác nhau.

keo-ket-dinh-van-coffa-phu-phim

Keo Phenolic: chịu được nước sôi ít nhất 12 giờ và lực liên kết giữa các lớp gỗ tốt. Đây là loại keo tốt nhất trên thị trường hiện nay trong việc chế tạo ván phủ phim.

Keo Melamine: chịu được nước sôi trong 4 giờ.

Keo MR (Urea formaldehyde): Loại này thường được trộn với keo Melamine với tỷ lệ 12 % Melamine và 88% MR hoặc 15% Melamine và 85% MR. Đây là loại được sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

Nếu nhà sản xuất không dùng 100% keo Phenolic cho tấm ván, chúng sẽ bị bong tróc sau 2 đến 3 lần đổ bê tông.

Ruột ván, ép nhiệt và thời gian ép của ván ép cốp pha phủ phim

Khả năng chịu lực và độ bền của tấm ván cốp pha phụ thuộc vào 3 yếu tố này. Gỗ cứng nhiệt đới và xơ dừa dùng để làm ruột thường có giá rất cao nên ít được nhập về. Còn loại ruột được làm từ những cây gỗ ngắn ngày như: cao su, điều, bạch đàn, tràm,… được dùng rất phổ biến tại Việt Nam.

Có thể phân chất lượng ruột thành 3 loại : A, B, C.

  • Ruột loại A: là loại ruột được nối tối đa 4 tấm theo chiều dài. Sấy khô trong 20 phút, ép nguội 1 giờ và ép nóng 30 phút. Có khả năng chịu lực tốt, không bị rỗng ruột hay bộng.
  • Ruột loại B: được nối tối đa 8 tấm theo chiều dài. Sấy khô trong 10 phút và ép nhiệt 10 phút.
  • Ruột loại C: không giới hạn mối nối. Cũng được sấy khô và ép nhiệt trong 10 phút như loại B. Nhưng loại này chất lượng ruột rất tệ, có rất nhiều lỗ hổng và độ bền không cao.

ruot-van-ep-phu-phim

Lưu ý: Mối nối càng ít, thời gian sấy và ép nhiệt càng lâu thì ruột ván càng tốt. Bởi quá trình này giúp tăng độ kết dính của keo và tăng độ chịu lực cho tấm ván.

Lực ép ruột ván tối thiểu là 120 tấn/m2.

Công đoạn chà nhám

Bề mặt ván có phủ phim được hay không? Chất lượng cao, bền hay không? Đều phụ thuộc vào công đoạn này.

Sử dụng giấy nhám (SandPaper) chà xát hai mặt ván, sẽ loại bỏ được một lượng nhỏ vật liệu thô trên bề mặt gỗ. Từ đó giúp bề mặt tấm ván phủ phim mịn màng, đẹp, trơn láng hơn. Và không có các khuyết tật như rộp, ngưng tụ khí trong quá trình ép, bong tróc bề mặt sau khi ép.

cha-nham-van-ep-phu-phim

Màn giấy film trong ván phủ phim

Màng giấy film là một tấm màng giấy hoặc nhựa mỏng. Có công dụng tạo độ láng và hạn chế trầy xước mặt ván. Chúng cần phải được bảo quản trong kho lạnh trước khi được phủ lên ván trong bước ép nhiệt.

Trên thị trường hiện nay có 2 màu Film chính là nâu và đen.

Film nâu: hầu hết được nhập khẩu từ Malaysia, Phần Lan, Singapore.

Film đen: loại phim này thường được sản xuất tại Trung Quốc, Malaysia.

phu-film-cho-van-phu-phim

Thử chất lượng ván ép phủ film bằng cách nào?

Nếu nhìn tổng quan tấm ván bằng mắt thường, bạn sẽ khó nhận biết được tấm ván đó có tốt hay không. Vậy nên chúng tôi mách bạn 3 mẹo nhỏ giúp kiểm tra chất lượng ván ép cốp pha đơn giản không cần dùng phương tiện hiện đại.

  • Kiểm tra chất lượng ruột bằng cách xẻ tấm ván ra. Nếu thấy bên trong có nhiều lỗ rỗng thì đó là ván loại B hoặc C.
  • Kiểm tra chất lượng keo bằng cách luộc trong nước sôi 5 tiếng. Nếu các lớp gỗ và Film bị bong ra, thì đó là loại keo dởm, không phải keo Phenolic.
  • Tấm ván bằng gỗ cứng sẽ có tỷ trọng 600 – 650/m3. Trọng lượng tấm ván dày 18m sẽ lớn hơn 36kg, tấm ván dày 15mm lớn hơn 32kg và loại dày 12mm sẽ nặng hơn 22kg.
  • Những loại ván phủ phim có xuất xứ từ Trung Quốc thường sẽ nhẹ hơn nhiều khi có cùng quy cách đóng gói.

cach-thu-chat-luong-van-coppha-phu-phim

Bí quyết bảo quản cốp pha phủ film bền nhất

Dù tấm ván phủ phim có tốt đến đâu thì cũng cần được bảo quản kỹ lưỡng mới đạt được tối đa giá trị sử dụng.

Vậy nên, để bảo quản sản phẩm được tốt nhất, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Vệ sinh sạch sẽ 2 mặt tấm ván khi sử dụng và làm khô trước khi cất.
  • Không để tấm ván trượt hay rơi từ trên cao xuống.
  • Cần tra dầu vào sau khi sử dụng từ 3 đến 4 lần.
  • Nên trét vữa hoặc sơn chống rỉ vào các lỗ đinh hoặc các cạnh sau khi cắt.
  • Và nên để chúng nằm trên mặt sàn.

bao-quan-van-phu-phim

Bảng giá tấm ván ép cốp pha phủ phim

Quy cách Mặt ván Đơn giá (VNĐ) Ghi chú
11mm x 1220mm x 2440mm AB 350 Độ dày thực tế: Đủ ly
15mm x 1220mm x 2440mm AB 390
17mm x 1220mm x 2440mm AB 410

Liên hệ với Nội Thất Bình Minh qua số điện thoại 0966 625 852 để được tư vấn chi tiết về tấm ván cốp pha phủ phim.

Click to rate this post!
[Total: 5 Average: 5]